Tam thất

Mã số sản phẩm :
Liên hệ
Loại 9 củ - 1,6 triệu/1kg Loại 7 củ - 1,8 triệu/1kg Loại 5 củ - 2,2 triệu/1kg

Công dụng:

Tam thất là vị thuốc quý có tác dụng chữa thổ huyết, ho ra máu, chảy máu cam, băng huyết, rong kinh, dùng cho phụ nữ sau khi sinh huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, đi tiểu ra máu, có tác dụng hoạt huyết, làm tan ứ huyết, chữa sưng tấy, thiếu máu, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ, vết thương chảy máu.

  • Tác dụng bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp tim.
  • Tác dụng cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng.
  • Dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh.
  • Tam thất bắc giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể
  • Tác dụng hỗ trợ điều trị Ung thư
  • Tác dụng kích thích hoạt động tình dục mạnh mẽ
  • Tác dụng tốt cho người bệnh thấp tim.
  • điều trị thống kinh (đau bụng trước kỳ kinh).
  • Hỗ trợ điều trị bệnh bạch cầu cấp và mạn tính.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh băng huyết.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh Đau thắt ngực do bệnh mạch vành
  • Tác dụng giảm đau, chống viêm
  • Tác dụng bổ máu, điều trị chứng thiếu máu, xanh xao.
  • Tác dụng bồi bổ cơ thể, tăng cường sức khỏe

Đối tượng sử dụng:

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng tim, người mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch vành, hở van tim và các bệnh về tim.
  • Phụ nữ sau khi sinh dùng tam thất bắc có tác dụng bổ máu, lại sức
  • Bệnh nhân Ung thư
  • Người hoạt động trí óc sử dụng tam thất bắc có tác dụng kích thích thần kinh.
  • Người bị trấn thương, tụ máu, bầm tím.
  • Bệnh nhân mắc bệnh thấp tim.
  • Phụ nữ bị thống kinh, băng huyết.
  • Người mới ốm dậy dùng tam thất để bồi bổ sức khỏe.
  • Bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu, thiếu máu
  • Người mới ốm dậy, người gầy yếu suy nhược co thể(Dùng tam thất như một vị thuốc bổ)
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng sinh lý (Dùng cho cả nam và nữ)
  • Người bình thường dùng để tăng cường sức khỏe và phòng chống bệnh tật

Cách dùng: Ngày uống 4-6g dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc, dùng ngoài dã đắp hoặc rắc thuốc bột để cầm máu.

Bài thuốc có tam thất:

1. Chữa máu ra nhiều sau khi sinh: Tam thất tán nhỏ uống với nước cơm, mỗi lần 8g.

2. Chữa thiếu máu hoặc huyết hư các chứng sau khi sinh: Tam thất tán nhỏ, uống 6g hoặc tần với gà non ăn.

3. Chữa các loại chảy máu hoặc sưng u ở nội tạng, các loại thiếu máu do mất máu nhiều hay do giảm hồng cầu: Tam thất tán bột, mỗi ngày uống 6-12g. Chảy máu cấp thì uống gấp đôi, bệnh mãn tính thì uống kéo dài nhiều ngày.

4. Chữa suy nhược cơ thể ở người cao tuổi và phụ nữ sau khi sinh: Tam thất 12g; sâm bố chính, ích mẫu, mỗi vị 40g; kê huyết đằng 20g, hương phụ 12g. Tán nhỏ, uống mỗi ngày 20g. Hoặc có thể sắc uống với liều thích hợp.

5. Chữa viêm gan thể cấp tính nặng: Tam thất 12g; nhân trần 40g; hoàng bá 20g; huyền sâm, thiên môn. bồ công anh, mạch môn, thạch hộc, mỗi vị 12g; xương bồ 8g. Sắc uống ngày một thang.

6. Chữa đái ra máu do viêm nhiễm cấp tính đường tiết niệu: Tam thất 4g; lá tre, cỏ nhọ nồi, kim ngân, mỗi vị 16g; sinh địa, cam thảo đất, mộc hương, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

7. Chữa rong huyết do huyết ứ: Tam thất 4g; ngải diệp, ô tặc cốt, long cốt, mẫu lệ, mỗi vị 12g; đường quy, xuyên khung, đan bì, đan sâm mỗi vị 8g; một dược, ngũ linh chi mỗi vị 4g, sắc uống, ngày một thang.

Sản phẩm liên quan