Phì đại tuyến tiền liệt - Nguyên nhân, cách chữa

Phì đại tuyến tiền liệt - Nguyên nhân, cách chữa

  12/12/2017

  Ngô Đức Phương

TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT (PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT)

::::::::::::::::::::::::
NGUYÊN NHÂN:

Chưa rõ, nhưng chủ yếu gặp ở những người đàn ông lớn tuổi và không gặp ở người đã cắt bỏ tinh hoàn trước tuổi dậy thì. Vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu chuyên ngành tin rằng phì đại tuyến tiền liệt liên quan đến tuổi già, rối loạn các nội tiết sinh dục, quá trình viêm mạn tính tại tuyến,… có thể thúc đẩy quá trình phát triển của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.
Bệnh có xu hướng tăng theo tuổi: 20% ở lứa tuổi 41; 50% ở 51-60 và 90% trên 80 tuổi. Hơn 90% bệnh nhân trên 70 tuổi có các biểu hiện rối loạn tiểu tiện do tăng snr tuyến tiền liệt.
:::::::::
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG:
- Triệu chứng kích thích, do sự đáp ứng của bàng quang đối với chướng ngại vật ở cổ bàng quang:
+ Đái nhiều lần, lúc đầu ban đêm, có thể gây mất ngủ và sau là đái nhiều lần ban ngày, cứ hai giờ phải đi đái một lần, làm cản trở sinh hoạt.
+ Đi đái vội, không nhịn được, có khi đái són.
- Triệu chứng do chèn ép:
+ Đái khó, phải rặn đái, đứng lâu mới đái hết.
+ Đái có tia nước tiểu yếu và nhỏ, có khi ra 2 tia.
+ Đái rớt nước tiểu về sau cùng.
- Trong giai đoạn có biến chứng:
+ Bí đái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn do còn nước tiểu tồn đọng trong bàng quang.
+ Đái đục và đái buốt khi có nhiễm khuẩn.
+ Đái ra máu do sỏi bàng quang hay viêm nhiễm nặng ở bàng quang.
:::::::::::::::
ĐIỀU TRỊ:
- Phòng bệnh: Ăn uống điều độ, tránh rượu, thuốc lá; tránh nhiễm trùng đường niệu; có chế độ tập luyện thể dục đều đặn, tránh ngồi lâu.
- Điều trị nội khoa: Kháng α1 adrenergic: ức chế co thắt cơ trơn cổ bàng quang; giảm áp lực ở cổ bàng quang và niệu đạo tuyến tiền liệt.
Finasterid ức chế 5α reductase tác động lên mô tuyến làm nhỏ tuyến tiền liệt sau nhiều tháng.
- Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật kinh điển là bóc u. Hoặc phẫu thuật nội soi qua đường niệu đạo.
- Thuốc YHCT: Náng hoa trắng; Trinh nữ hoàng cung; Hải tảo; Cỏ tranh; Chuối hột; Vương bất lưu hành; Dứa dại; Chỉ thiên; Trạch tả; Xạ đen; Nga truật; Mộc thông; Chi tử; Gai bồ kết; Biển súc; Hoạt thạch,….
- Châm cứu: Dũng tuyền, Tam âm giao, Huyết hải, Cư vĩ, Khí hải, Quan nguyên, Lợi niệu, Âm lăng tuyền, Thái khê. 
Kết hợp xoa bóp vùng sinh môn (ngâm mông vào chậu nước nóng rồi xoa bóp càng tốt).