Đái tháo đường - thông tin bạn cần biết

Đái tháo đường - thông tin bạn cần biết

  12/01/2018

  Ngô Đức Phương

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI

Đái tháo đường là một hội chứng bệnh mạn tính có đặc tính biểu iện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn Insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của Insulin.

ĐTĐ là vấn đề xã hội toàn cầu và được coi là đại dịch của thế kỷ 21. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 250 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, dự báo con số này sẽ tăng gấp đôi trong vòng 10 năm tới. Đó là chưa tính đến tỷ lệ khá lớn người bị ĐTĐ ở cộng đồng chưa được chẩn đoán.

Về mặt phân loại, có thể chia ĐTĐ ra làm 2 loại:

- ĐTĐ type I: Thường xảy ra ở người trẻ dưới 30 tuổi, lâm sàng rầm rộ, thể trạng gầy, phụ thuộc Insulin ngay từ khi phát hiện bệnh do sự thiếu hụt bài Isulin

- ĐTĐ type II: Thường xảy ra ở người trung niên, lâm sàng thường kín đáo, tiến triển âm thầm, có tiền sử gia đình, liên quan tới sự đề kháng Insulin, chiếm 90-95% tổng số bệnh ĐTĐ.

NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH

Với ĐTĐ type I, nguyên nhân là do 1 bệnh tự miễn mạn tính gây hủy hoại các tế bào beta của tiểu đảo tụy, dẫn tới sự bài tiết Insulin bị suy giảm nghiêm trọng, thậm chí mất hoàn toàn.

Với ĐTĐ type II, ngày nay y học chưa tìm thấy nguyên nhân chính thức, tuy nhiên người ta thấy có nhiều yếu tố tham gia vào quá trình khởi phát và tiến triển của bệnh. Trong đó, quan trọng nhất là yếu tố gen (tiền sử gia đình, gen tiết kiệm) và yếu tố môi trường (thừa cân, ít vận động thể lực, tuổi). Sự tương tác giữa hai yếu tố này gây ra tình trạng vừa có giảm tiết Insulin ở tế bào beta Tụy, vừa có kháng Insulin ở mô đích.

Theo YHCT thì ĐTĐ do ăn nhiều đồ cay, béo, ngọt; sang chấn tinh thần và bẩm bố âm hư.

LÂM SÀNG

ĐTĐ type I thường có biểu hiện rầm rộ với 4 hội chứng gồm ăn nhiều, uống nhiều, gầy nhiều, đái nhiều; bệnh thường xuất hiện từ rất sớm, ít khi gặp ở người trên 30 tuổi.

ĐTĐ type II có biểu hiện thường kín đáo, phát hiện tình cờ hoặc qua các biến chứng.

TIẾN TRIỂN

Đây là bệnh lý mạn tính, tiến triển âm thầm và xuất hiện nhiều biến chứng mắt, tim, não, thận, nhiễm khuẩn, hiễm toan máu, hôn mê, tăng đường huyết.

CHẨN ĐOÁN

- Đường huyết bất kỳ >= 11,1mmol/lit (200mg/dl), nhưng kèm theo các triệu chứng lâm sàng của ĐTĐ.

- Đường huyết lúc đói (tối thiểu 8h sau khi ăn) >= 7mmol/lit (126mg/dl).

- Đường huyết ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng đường huyết >=11,1mmol/lit (200mg/dl).

ĐIỀU TRỊ

Luôn kết hợp giữa 3 phương pháp:

- Chế độ ăn: Chia nhỏ bữa ăn, không tạo sự dư thừa năng lượng.

- Chế độ tập luyện: Vận động thể lực mức độ vừa 30 phút mỗi ngày giúp giảm đề kháng Insulin.

- Chế độ thuốc: Thuốc viên (Metfomin, Sulfonylurea, ức chế anpha Glucosidase...), Insulin.

MỘT SỐ DƯỢC LIỆU ĐƯỢC DÙNG

Bạch truật;   Bằng lăng;  Bầu;  Bông ồi;   Cải xoong;   Cam thảo đất;   Câu kỷ;   Chua me lá me;    Củ mài;   Dây thìa canh;   Dừa;   Dừa cạn;   Địa hoàng;   Giảo cổ lam;   Hành tây;    Hoàng kỳ;   Lựu;   Mướp đắng;   Ngọc trúc;   Ngưu bàng;   Nhàu;   Nhân sâm;   Phá cố chỉ;   Sơn thù du;   Tầm xuân;   Thiên môn đông;   Thương truật...

Đóng góp ý kiến