Công dụng làm thuốc của cây Chành rành

Công dụng làm thuốc của cây Chành rành

  23/02/2020

  Ngô Đức Phương

Tên tiếng Việt: Chành dành, Chành chành, Chằn rằn, Rù rì, Chành rành

Tên khoa học: Dodonaea viscosa (L.) Jacq.

Họ: Sapindaceae

-----------------------------------

CÔNG DỤNG:

Ở Việt Nam, lá Chành rành hãm uống dùng trị sốt. Còn dùng chữa thống phong và thấp khớp, trị các vết thương sưng phù và bỏng. Vỏ gỗ nấu nước tắm và chườm nóng làm se. Cây, hạt được dùng để làm thuốc duốc cá.

Theo The Useful Plants, hạt Chành rành ăn được, có vị đắng và được dùng thay thế cho hoa bia và men trong sản xuất bia. Lá chứa saponin và nhai có tác dụng như chất kích thích (nên không khuyến khích sử dụng).

Chành rành thường được dùng bằng đường uống hoặc thuốc đắp để điều trị nhiều loại bệnh khác nhau, nhưng đặc biệt là sốt và là thuốc đắp để điều trị vết thương, sưng tấy,...

Tinh dầu và dịch chiết từ lá đã được chứng minh là có tác dụng kháng khuẩn và hạ huyết áp. Các chất chiết xuất từ ​​nước và cồn của lá đã được chứng minh là có tác dụng ức chế tim và co thắt mạch vành, và hoạt động chống giun nhẹ. Một hỗn hợp saponin từ hạt đã được chứng minh là có khả năng tăng sinh thực bào, giảm đau và nhuyễn thể (bao gồm cả chống lại bệnh sán máng - chuyển ốc sên Biomphalaria glabrata). Một số flavon 3-methoxy có nguồn gốc từ quercetin và kaempferol trong hạt, vỏ cây, hoa và lá đã được chứng minh là có hoạt tính kháng vi-rút rõ rệt và hoạt động trong nuôi cấy mô chống lại vi-rút bại liệt, tê giác và picorna-virus. Một chiết xuất cloroform-metanol từ các bộ phận trên không đã được chứng minh là có tác dụng ức chế sự co thắt tự phát của cơ trơn ruột của chuột bị cô lập và ruột chuột lang theo cách phụ thuộc nồng độ. Điều này có thể giải thích việc sử dụng các chế phẩm Chành rành để làm giảm các rối loạn tiêu hóa. Các coumarin fraxetin bị cô lập đã thu hút một số sự chú ý như là một chất chống oxy hóa, và nó thể hiện các đặc tính giảm đau trong các thử nghiệm. Lá và thân non là anodyne, antipruritic, làm se, diaphoretic, febrifuge (var. Angustissima thường được sử dụng, không đau và dễ bị tổn thương. Chúng được áp dụng nội bộ trong điều trị sốt, viêm họng, rối loạn hệ tiêu hóa, bao gồm khó tiêu, loét, tiêu chảy và táo bón. Dùng ngoài, lá được sử dụng như một loại băng vết thương, nổi mẩn da và vết chích, và như một chất tẩy rửa trên da ngứa.

Đóng góp ý kiến