Bạch đồng nữ chữa kinh nguyệt không đều, viêm phần phụ và các bệnh của phụ nữ

Bạch đồng nữ chữa kinh nguyệt không đều, viêm phần phụ và các bệnh của phụ nữ

  20/02/2018

  Ngô Đức Phương

BẠCH ĐỒNG NỮ

Tên khác: Poóng phì đón (Thái: Tân Kỳ, Tương Dương), Vậy trắng, Bấn trắng, Mò trắng, Lẹo trắng, Poong pi (Tày)

Tên khoa học: Clerodendrum petasites (Lour.) Moore

Đồng danh: Clerodendrum viscosum Vent.; Volkameria petasites Lour.; Clerodendrum robinsonii Dop

Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

BỘ PHẬN DÙNG

Lá, hoa và rễ. Lá thu hái quanh năm, tốt nhất là lúc cây đang ra hoa.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Bạch đồng nữ chứa flavonoid, tanin, coumarin, acid nhân thơm, aldehyd nhân thơm và dẫn chất amin có nhóm carbonyl.

TÍNH VỊ VÀ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

Bạch đồng nữ có vị hơi đắng, mùi hôi, tính mát vào hai kinh tâm và tỳ, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong, trừ thấp, tiêu viêm, hạ huyết áp, lợi tiểu, hạ đường huyết.

CÔNG DỤNG

Bạch đồng nữ được dùng chữa bệnh bạch đới, viêm loét tử cung, kinh nguyệt không đều, mụn nhọt, lở ngứa, viêm mật, vàng da, gân xương đau nhức, mỏi lưng, huyết áp cao. Ngày dùng 12-16 g rễ dưới dạng thuốc sắc hay thuốc viên.

Còn được dùng để điều trị viết thương bỏng.

Bài thuốc có bạch đồng nữ:

1. Chữa phụ nữ bị bệnh khí hư ra chất trắng dính, mùi hôi, tiểu tiện vàng đỏ: Bạch đồng nữ 16 g, bố chính sâm 16 g, ngải cứu 16 g, hương phụ (chế) 12 g, tỳ giải 12 g, ý dĩ (sao vàng) 12 g, đinh lăng 12 g, gừng 3 lát. Sắc uống ngày 1 thang (Hội Đông y tỉnh Nghệ An).

2. Chữa vết thương bỏng: Cành lá, hoa tươi bạch đồng nữ rửa sạch (1 kg), nước (5 lít). Đun sôi 30 phút, lọc lấy nước, rửa vết thương ngày 2 lần.

Hoặc nấu thành dạng cao lỏng, qua lọc, cho dẫn lưu theo kiểu nhỏ giọt vào miếng gạc phủ lên vết thương bỏng, mỗi ngày làm 1 lần trong thời gian 1 giờ.

3. Thuốc điều kinh: Bạch đồng nữ 16 g, ích mẫu 40 g, hương phụ chế 15 g, đậu đen 10 g, nghệ vàng 2 g, ngải cứu 2 g. Sắc đặc, ngày uống 1 thang.

4. Chữa kinh nguyệt không đều, kinh thấy sớm kỳ, đau bụng trước khi thấy kinh: Bạch đồng nữ, ích mẫu, cỏ nhọ nồi, rễ gai, dành dành hay vỏ núc nác. Mỗi vị 20 g, sắc uống.

Đóng góp ý kiến